Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Cần Biết Trong Thị Trường Crypto

Có khá nhiều thuật ngữ quan trọng, bạn cần biết để không bị nhầm lẫn. Và mình chỉ tổng hợp những thuật ngữ hay dùng, phổ biến ở thị trường Việt Nam.

Bitcoin (BTC) : là tiền điện tử đầu tiên, phổ biến nhất, giá trị nhất, là sản phẩm của công nghệ Blockchain.

Blockchain : là công nghệ truyền tải dữ liệu sử dụng các nút mạng được kết nối ngang hàng với nhau.

Crypto Currency : là tiền điện tử, tiền thuật toán, tiền số.

Ethereum (ETH) : đồng tiền có trị thứ 2 sau Bitcoin.

Altcoin : dùng để chỉ các loại coin khác, mà không phải là Bitcoin.

Token : được phát hành dựa trên một nền tảng của coin nào đó. Ví dụ đa số token hiện tại được phát hành trên nền tảng Ethereum dựa theo chuẩn ERC-20. Một số token khác dựa trên nền tảng NEO, WAVES, STELLAR và có cả Bitcoin.

Block : Block là một nhóm các giao dịch và cơ sở dữ liệu của tiền kỹ thuật số chính là một chuỗi các khối của các giao dịch này. Các loại tiền kỹ thuật số khác nhau sử dụng các khối có độ lớn khác nhau.

Circulating Supply: đây là chỉ số cho biết số tổng lượng coin đang được lưu hành trên thị trường của loại tiền đó.

Marketcap : Tổng giá trị thị trường của một loại coin. Giá trị này được tính bằng giá của coin đó nhân với tổng số coin đang lưu hành trên thị trường.

Volume : là khối lương giao dịch của coin đó trong 1 ngày.

Dump: Có nghĩa là xả, hay bán tống bán tháo ra ngoài thị trường để rút tiền về. Giá sẽ giảm rất mạnh.

Pump: Có nghĩa là bơm, ngược lại với Dump, giá sẽ tăng rất mạnh.

Exchange : là sàn giao dịch như : Bittrex, Binance, Huobi, …

ICO : Đây là dạng gọi vốn ban đầu trong thị trường crypto, nó giống như IPO của thị trường chứng khoán.

KYC: đây là một quy định buộc các tổ chức tài chính phải biết về khách hàng của họ. Để các chính phủ chống việc rửa tiền hoặc các loại tội phạm trong các giao dịch chuyển tiền. Khi bạn tham gia ICO thường hay làm cái này.

Ledger : Sổ cái trong kế toán. Trong lĩnh vực tiền kỹ thuật số thì mọi giao dịch của tiền kỹ thuật số được lưu vào trong một cơ sở dữ liệu giống như một sổ cái của các kế toán.

Wallet : là địa chỉ ví của một đồng coin. Ta dùng địa chỉ này để nhận coin từ nơi khác chuyển về. Nó giống như số tài khoản ngân hàng của mình vậy.

Balance : Số dư của ví tiền kỹ thuật số.

Hash: Còn gọi là phép băm. Phép băm này được sử dụng chính trong lĩnh vực blockchain để đảm tính xác thực của thông tin tránh giả mạo. Có rất nhiều thuật toán băm khác nhau trong đó thông dụng như SHA256, SHA3, MD5,…

Hash rate : Là tốc độ tính toán để thực hiện phép băm. Hash rate càng cao là tốc độ xử lý phép băm càng nhanh.

Mainnet: Là mạng chính thức. Trong lĩnh vực tiền kỹ thuật số người ta dùng 2 mạng lưới khác nhau một là mạng chính thức và một là mạng thử nghiệm.

Miner: Máy đào coin hoặc người vận hành các máy đào coin.

Mining: Đào coin

Private key : Có nghĩa là khoá riêng hay khoá bí mật. Nó giống như cái chìa khóa để truy cập địa chỉ ví và để chuyển tiền đi.

Public key: là chìa khoá dùng để mã hoá thông tin, và có thể công khai thông tin đó.

Satoshi : Satoshi Nakamoto là bí danh của người phát minh ra Bitcoin. Ngoài ra Satoshi cũng là tên của một đơn vị nhỏ nhất của Bitcoin. Một Satoshi bằng 0.00000001 Bitcoin.

Smart contract : Hợp đồng thông minh.

Leave a Reply

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.